Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Từ khi đứa trẻ đầu tiên Louis Brown ra đời bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm vào năm 1978 ở Anh các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã không ngừng phát triển, đem đến niềm hạnh phúc làm cha mẹ cho hàng triệu cặp vợ chồng hiếm muộn trên khắp thế giới . Từ đó đến nay, phương pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi, đặc biệt với các công nghệ tiên tiến hỗ trợ, tỷ lệ mang thai của người được thụ tinh trong ống nghiệm cũng đã được nâng lên đáng kể so với trước đây.

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là gì?

Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp hỗ trợ sinh sản mà tinh trùng và trứng được kết hợp với nhau trong ống nghiệm thay vì trong vòi tử cung của người phụ nữ.

Nếu hiện tượng thụ tinh xảy ra, sẽ tạo thành phôi, sau đó phôi được chuyển vào buồng tử cung.

Phôi làm tổ và phát triển thành thai nhi như trong thụ thai tự nhiên. Ở Việt Nam, kỹ thuật này lần đầu tiên thành công vào năm 1998.

Tìm hiểu về Thụ tinh trong ống nghiệm IVF

Hiện nay có hai kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm chính là: IVF cổ điển và IVF/ICSI trong đó kỹ thuật IVF/ICSI thường đem lại hiệu quả cao hơn, là một chủ đề được đề cập trong bài viết này.

Thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (in vitro fertilization – IVF)

Với kỹ thuật IVF cổ điển, trứng được trộn lẫn với hàng ngàn tinh trùng trong một đĩa đặc biệt,  sau đó đặt trong một tủ cấy mô phỏng các điều kiện tự nhiên.

Quá trình thụ tinh diễn ra trong điều kiện phòng thí nghiệm và sau khi đảm bảo thụ tinh, các phôi thai được đưa vào tử cung của người phụ nữ bằng một ống chuyển phôi đặc biệt qua cổ tử cung.

Trong kỹ thuật này, trứng và tinh trùng gặp nhau, hòa nhập một cách “tự nhiên” để hình thành phôi.

Mô phỏng phương pháp Thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển

Mô phỏng phương pháp Thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển

Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (intra cytoplasmic sperm injection – ICSI)

ICSI là kỹ thuật dùng hệ thống vi thao tác xử lý tiêm tinh trùng trực tiếp vào bào tương của noãn để tạo phôi nhằm tăng khả năng thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.

Kỹ thuật ICSI được báo cáo thành công lần đầu tiên vào năm 1992. Nhờ ICSI phôi được tạo ra chỉ từ duy nhất 1 trứng và 1 tinh trùng, do đó kỹ thuật này có thể áp dụng cho những trường hợp thiểu năng tinh trùng nặng, tinh trùng được lấy từ mào tinh hoặc tinh hoàn, để tăng tỉ lệ thụ tinh, đảm bảo khả năng có phôi trong một chu kỳ hỗ trợ sinh sản.

thu-tinh-ong-nghiem-2

Các trường hợp chỉ định thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là phương pháp điều trị hiếm muộn được chỉ định cho các trường hợp sau:

– Tổn thương vòi tử cung không có khả năng phục hồi do bệnh lý vùng chậu hoặc phẫu thuật trước đó.

– Lạc nội mạc tử cung

– Rối loạn phóng noãn.

– Xin trứng (trong những trường hợp có giảm chức năng buồng trứng).

– Hiếm muộn không rõ nguyên nhân, bơm tinh trùng vào buồng tử cung nhiều lần nhưng thất bại.

Vô sinh nam: Tinh trùng ít, yếu, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh. Không tinh trùng trong tinh dịch (lấy tinh trùng bằng phẫu thuật mào tinh, tinh hoàn). Đứt niệu đạo sau do di chứng vỡ xương chậu.

Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

– Cả 2 vợ chồng sẽ được khám, tư vấn làm các xét nghiệm cơ bản, riêng xét nghiệm nội tiết tố sinh dục, siêu âm đếm nang thứ cấp ở người vợ được tiến hành vào ngày 2 của vòng kinh.

Tìm hiểu về Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

– Hồ sơ được hoàn thành ngay sau khi đầy đủ các kết quả xét nghiệm của 2 vợ chồng, phác đồ điều trị cụ thể cũng sẽ được các bác sĩ thảo luận với các cặp vợ chồng.

Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm trải qua 5 bước sau:

Bước 1: Kích thích buồng trứng

Người vợ sẽ được tiêm thuốc kích thích buồng trứng liên tục mỗi ngày, trong khoảng 10-14 ngày. Trong thời gian này, người vợ sẽ được hẹn siêu âm và xét nghiệm máu từ 3-4 lần để theo dõi sự phát triển của các nang noãn.

Khi nang noãn đạt tới kích thước theo yêu cầu, người vợ sẽ được tiêm mũi thuốc cuối cùng để kích thích trứng trưởng thành (mũi kích rụng trứng). Mũi thuốc này cần phải tiêm đúng giờ.

thu-tinh-ong-nghiem-3

Bước 2: Chọc hút trứng

Khoảng 34-36 giờ sau mũi tiêm kích rụng trứng, bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật chọc hút trứng được qua đường âm đạo.

Người vợ sẽ được gây mê nên nhất thiết phải nhịn ăn uống từ 6-8 tiếng trước khi chọc hút trứng.

Thời gian chọc hút trứng chỉ từ 10-15 phút/ca. Cùng thời điểm đó, người chồng sẽ được lấy tinh trùng để chuẩn bị cấy phôi hoặc được thông báo lấy mẫu tinh trùng đông lạnh (nếu đã được trữ đông trước đó).

Sau chọc hút trứng, người vợ sẽ nằm theo dõi tình trạng sức khỏe tại bệnh viện.

Khoảng 2-3 giờ sau nếu tình trạng sức khỏe ổn định người vợ sẽ được về nhà tự theo dõi.

Bước 3: Tạo phôi

Trứng và tinh trùng thu được sẽ chuyển đến phòng labo để thụ tinh và tạo phôi. Phôi sẽ được nuôi cấy bên ngoài từ 2-5 ngày.

Để chuẩn bị cho quá trình chuyển phôi, trong thời gian này, người vợ sẽ được dùng thuốc đường uống và đặt âm đạọ. Nếu phôi được chuyển ngay sau khi tạo phôi thì gọi là chuyển phôi tươi.

Trong trường hợp người vợ không đủ điều kiện sức khỏe để chuyển phôi tươi thì toàn bộ số phôi đạt chất lượng sẽ được trữ đông và người vợ sẽ được chuyển phôi trữ vào chu kỳ tiếp theo.

Bước 4: Chuyển phôi

Vợ chồng bạn sẽ được thông báo về số lượng, chất lượng phôi được tạo thành. Sau đó sẽ thống nhất với bác sĩ về số phôi chuyển vào buồng tử cung cũng như số phôi dư có thể đông lạnh.

Khi niêm mạc tử cung đủ độ dày cần thiết và chất lượng tốt, tạo thuận lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi sau khi đặt vào buồng tử cung, bác sĩ sẽ tiến hành chuyển phôi.

Sau chuyển phôi, người vợ nằm nghỉ khoảng 2-3giờ tại bệnh viện.

2 tuần sau chuyển phôi, người vợ tiếp tục sử dụng các loại thuốc nội tiết đồng thời nghỉ ngơi, sinh hoạt theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Trong trường hợp chuyển phôi trữ, người vợ sẽ được siêu âm và dùng thuốc theo dõi niêm mạc từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh tiếp theo trong vòng từ 14-18 ngày. Sau đó, bác sĩ sẽ chọn thời điểm phù hợp để chuyển phôi trữ.

Bước 5: Thử thai

Hai tuần sau, người vợ sẽ thưc hiện xét nghiệm βeta HCG để xác định kết quả thụ thai. Nếu nồng độ βeta HCG ở mức > 25 IU/l được xác định là có thai, nồng độ này cao hay thấp còn phụ thuộc vào mỗi người.

Nếu nồng độ βeta HCG tăng gấp rưỡi trở lên sau 2 ngày thì được xác định là thai đang phát triển và tiếp tục cho thuốc dưỡng thai đến ngày siêu âm để xác định túi thai và tim thai.

thu-tinh-ong-nghiem-5

Nếu kết quả βeta sau 2 ngày không tăng hoặc giảm thì tiếp tục theo dõi. Trường hợp thai sinh hoá được xác định khi nồng độ βeta khi trở về âm tính (<5 IU/l).

Trong trường hợp chưa có thai nhưng còn phôi trữ, người vợ sẽ tiếp tục dùng phôi trữ để chuyển vào tử cung ở các chu kỳ tiếp theo mà không cần phải thực hiện lại các bước kích thích trứng, chọc hút trứng.

Thụ tinh trong ống nghiệm hết bao nhiêu thời gian?

Thông thường, một ca thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) sẽ mất khoảng thời gian tối thiểu là 1 tháng. Thời gian tối thiểu này được xác định như sau:

– Người vợ sẽ kiểm tra tổng quát về sức khỏe, thăm khám sàng lọc, siêu âm để chuẩn bị điều trị vào ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ kinh.

– Nếu không có các bệnh lý cần điều trị, bệnh nhân nữ được tiêm thuốc kích thích buồng trứng trong vòng 10-12 ngày.

– Mất khoảng 34-36 giờ kể từ mũi tiêm kích rụng để tiến hành thủ thuật chọc trứng.

– Trứng và tinh trùng sẽ được thụ tinh và tạo phôi. Phôi được nuôi cấy trong thời gian 3 đến 5 ngày tuỳ theo phác đồ điều trị phù hợp với từng cặp đôi trước khi được chuyển vào tử cung của người phụ nữ.

– Khoảng 14 ngày sau chuyển phôi, bệnh nhân được yêu cầu xét nghiệm beta-hCG nhằm xác định tình trạng mang thai.

Như vậy, kể từ thời điểm bắt đầu tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm đến khi biết kết quả có thai tối thiểu là khoảng một tháng.

thu tinh trong ong nghiem mat bao lau

Tuy nhiên, không phải bệnh nhân cũng có thể thành công ngay từ chu kỳ đầu tiên và lần chuyển phôi tươi đầu tiên.

Mỗi trường hợp sẽ có những yếu tố tác động khác nhau. Ví dụ như quá trình kích trứng chưa thể mang lại hiệu quả ngay trong lần đầu tiên, hay số phôi thu được không cho kết quả mong muốn, tình trạng niêm mạc tử cung của người mẹ chưa sẵn sàng tiếp nhận phôi tươi nên phải chuyển phôi trữ đông, hoặc khi chuyển phôi trữ thì mất nhiều lần mới thành công.

Ngoài ra, tình trạng bệnh lý của bệnh nhân cũng ảnh hưởng lớn đến thời gian điều trị hiếm muộn nói chung và quá trình thụ tinh trong ống nghiệm nói riêng.

Khi bệnh nhân nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai tự nhiên do các bệnh lý như buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung, suy buồng trứng sớm, … bệnh nhân cần thêm thời gian điều trị trước khi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm.

Tương tự, thời gian của quy trình điều trị cũng dài hơn nếu bệnh nhân nam được chỉ định vi phẫu lấy tinh trùng từ mào tinh do không có tinh trùng trong tinh dịch…

Như vậy, thời gian thụ tinh trong ống nghiệm là khác nhau đối với từng cặp đôi.

Điều quan trọng nhất khi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) đó là xác định được chính xác tình trạng của từng bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

be tit thu tinh trong ong nghiem ivf của trung tam ivf hong ngoc

Bé Tít được ra đời sau quá trình thự hiện Thụ tinh trong ống nghiệm của Trung tâm IVF Hồng Ngọc

Ưu – nhược điểm của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Ưu điểm

– So với phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như thụ tinh nhân tạo (IUI); phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) cho tỉ lệ thành công cao hơn.

– Ngoài ra, IVF mang đến niềm hy vọng làm cha mẹ cho các cặp đôi vô sinh không rõ nguyên nhân hoặc gặp những vấn đề nghiêm trọng ở cơ quan sinh sản.

– Thêm vào đó phương pháp ICSI (Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng) còn mang lại cơ hội có con cho nam giới vốn có ít tinh trùng hoặc tinh trùng kém chất lượng.

Nhược điểm

– Chi phí thưc hiện cao (có thể được khắc phục nếu tham gia chương trình ưu đãi cho bệnh nhân dưới 35 tuổi của Trung tâm IVF Hồng Ngọc)

– Đòi hỏi bệnh nhân có nền tảng thể chất đáp ứng được các can thiệp y tế từ đơn giản như uống thuốc, tiêm thuốc tới phức tạp như gây mê, chọc trứng …

– Phải tuân theo chế độ dùng thuốc hỗ trợ sinh sản nghiêm ngặt.

Tỷ lệ thành công của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Thụ tinh trong ống nghiệm IVF tuy là phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn hiệu quả nhất nhưng không phải ai cũng có kết quả thụ thai ngay từ lần thưc hiện đầu tiên.

Tỷ lệ thành công của IVF sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguyên nhân vô sinh, tuổi tác của người vợ, quá trình điều trị trước đó, chuyên môn của bác sĩ thực hiện và chất lượng của bệnh viện…

thu-tinh-ong-nghiem-6

Hiện nay, trên thế giới, tỷ lệ thụ tinh ống nghiệm thành công là khoảng 40-45%, tại Việt Nam là khoảng 35-40%. Tỷ lệ này ngày càng giảm nếu người vợ lớn tuổi. Nếu người vợ trên 35 tuổi thì tỷ lệ thành công giảm nhiều và sẽ càng thấp nếu người vợ trên 40 tuổi.

Chi phí thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Bên cạnh tỉ lệ thành công thì chi phí khi làm thụ tinh ống nghiệm cũng là thắc mắc của các cặp vợ chồng.

Hiện nay, chi phí làm thụ tinh ống nghiệm IVF tại các trung tâm, bệnh viện trên toàn quốc là khoảng 70-100 triệu đồng.

Mức chi phí này sẽ giao động này tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người vợ với những phác đồ điều trị khác nhau, chi phí cụ thể sẽ được tạm tính sau khi bác sĩ khám và đưa ra phác đồ điều trị.

Kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tại Trung tâm IVF Hồng Ngọc

Với mong muốn đem đến niềm hạnh phúc làm cha mẹ cho các cặp vợ chồng hiếm muộn, Trung tâm IVF Hồng Ngọc đã luôn đi đầu trong việc cập nhật các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại nhất hiện nay.

Hiện tại, chúng tôi có thể thực hiện thành công các phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến cho tỷ lệ thụ thai cao đặc biệt là phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).

Tại Trung tâm IVF Hồng Ngọc, các bước của quy trình thụ tinh trong ống nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt trong hệ thống phòng thủ thuật và phòng Lab hiện đại với độ vô khuẩn cao do có hệ thống clean room kiểm soát không khí riêng biệt.

Hơn nữa, Trung tâm IVF sở hữu những thiết bị công nghệ cao hiếm có ở Việt Nam. Tủ nuôi cấy phôi buồng nhỏ thay vì nuôi cấy chung nhiều phôi trong tủ lớn, nhờ đó phôi của từng bệnh nhân được đảm bảo không bị ảnh hưởng trong suốt quá trình nuôi cấy.

Tủ ấm buồng nhỏ có camera chụp ảnh liên tục, hiện thị ảnh phôi ra màn hình giúp theo dõi phôi liên tục mà không cần mở tủ xem phôi trực tiếp.

Với trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia hàng đầu có nhiều năm kinh nghiệm học tập và làm việc tại Cộng hòa Séc, Trung tâm IVF Hồng Ngọc tự hào là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các cặp đôi vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam trên hành trình tìm hạnh phúc mang tên con.

Giám đốc Trung tâm IVF Hồng Ngọc – Bác sĩ Ivan Reich được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực IVF tại Bệnh viện Hezliya, Cộng hòa Israel

Đội ngũ bác sĩ của IVF Hồng Ngọc đều có nhiều năm kinh nghiệm đào tạo và làm việc tại Cộng hòa Séc

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn – ICSI

Năm 1992 kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) được báo cáo thành công lần đầu tiên tại Bỉ, mở ra một kỷ nguyên mới về điều trị vô sinh, hiếm muộn.

Với ICSI, chỉ cần một tinh trùng khỏe mạnh có thể thụ tinh với noãn để tạo thành phôi thai, nhờ vậy mà rất nhiều trường hợp vô sinh đã được điều trị thành công.

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) là gì?

ICSI là viết tắt của từ Intra-cytoplasmic Sperm Injection, có nghĩa là tiêm tinh trùng trực tiếp vào noãn.

Kỹ thuật này bao gồm nhiều thao tác khá tinh vi khi phải tiêm trực tiếp 1 tinh trùng duy nhất vào 1 bào tương noãn để tạo phôi thai.

Sau đó, phôi này được chuyển đến tử cung của người phụ nữ để phát triển hình thành thai nhi.

tiem-tinh-trung-vao-bao-tuong-noan-1

Nếu như kỹ thuật IVF cần kết hợp trứng với rất nhiều tinh trùng thì ICSI chỉ cần lựa chọn một tinh trùng khỏe mạnh nhất, di chuyển nhanh nhất để tiêm trực tiếp vào noãn trứng nên kỹ thuật này luôn mang đến hiệu quả thụ thai cao.

Do đó, dù đã ra đời hơn 2 thập kỷ nhưng điều trị vô sinh hiếm muộn bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) vẫn được xem là phương pháp mang tính đột phá trong điều trị vô sinh đặc biệt là vô sinh nam.

Ưu điểm của phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) là gì?

Tỷ lệ thụ tinh thành công của ICSI thường cao hơn hoặc tương đương với kỹ thuật IVF bình thường.

Ngoại trừ trường hợp dị dạng tinh trùng nặng, thì tinh trùng lấy trong tinh dịch, trong mào tinh hay trong tinh hoàn đều có tỉ lệ đậu thai gần tương đương.

Hay nói cách khác, tỉ lệ thành công của ICSI ít phụ thuộc vào chất lượng và nguồn gốc tinh trùng. Dưới đây là những ưu điểm của kỹ thuật ICSI trong điều trị vô sinh, hiếm muộn:

Giúp điều trị vô sinh ở nam giới hiệu quả

ICSI là phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến giúp điều trị hiệu quả vô sinh ở nam giới. Kỹ thuật này giúp những nam giới ít tinh trùng, chất lượng tinh trùng kém,…có cơ hội làm bố.

Tăng cơ hội thụ tinh thành công

Nếu quy trình thụ tinh ống nghiệm trước đó không thành công do trục trặc ở quá trình thụ tinh, do trứng thì sử dụng kỹ thuật ICSI vào lần điều trị tiếp theo có thể giúp tăng cơ hội thụ thai thành công do bác sĩ sẽ giám sát chặt chẽ quá trình này trong phòng thí nghiệm.

Hiệu quả khi dùng trứng đông lạnh

ICSI thường được khuyến cáo sử dụng nếu dùng trứng đông lạnh để thụ tinh bởi các chuyên gia tin rằng kỹ thuật này sẽ giúp việc thụ tinh đạt hiệu quả hơn.

Các trường hợp chỉ định tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

ICSI được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho các trường hợp vô sinh nam do những nguyên nhân khác nhau như:

– Bất thường về số lượng và chức năng tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng nhiều.

– Không có tinh trùng trong tinh dịch, phải sử dụng tinh trùng lấy trực tiếp từ tinh hoàn hay mào tinh bằng phẫu thuật (bằng các kĩ thuật MESA/TESE)

– Thiếu hoặc tổn thương ống dẫn tinh (ống có nhiệm vụ đưa tinh dịch từ tinh hoàn xuống dương vật)

– Từng làm phẫu thuật thắt ống dẫn tinh.

Một buổi tư vấn miễn phí về IVF/ICSI của Trung tâm IVF Hồng Ngọc

Một buổi tư vấn miễn phí về IVF/ICSI của Trung tâm IVF Hồng Ngọc

Ngoài ra ICSI hiện nay là chỉ định thường quy cho các trường hợp như:

– Người vợ có trứng ít, chất lượng kém

– Bất thường thụ tinh: Tinh trùng của chồng và trứng của người vợ bình thường, nhưng không thụ tinh được hoặc tỉ lệ thụ tinh thấp hay nghi ngờ có bất thường về thu tinh giữa trứng và tinh trùng.

– Vô sinh không rõ nguyên nhân.

– Thất bại khi thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển ở chu kỳ trước ngay cả khi phân tích tinh dịch đồ cho kết quả tốt.

Bác sĩ cũng có thể đề nghị phương pháp ICSI nếu dùng trứng được trữ đông từ chu trình IVF trước đó hoặc nếu bạn lựa chọn xét nghiệm di truyền của phôi thai trước khi đưa vào tử cung.

Quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

BƯỚC 1: TẬP HỢP TINH TRÙNG

Người chồng sẽ cung cấp mẫu tinh dịch. Bác sĩ có thể canh thời gian lấy tinh trùng gần với thời gian lấy trứng hoặc có thể thu thập tinh trùng trước và trữ đông đến khi trứng từ người vợ sẵn sàng để thụ tinh.

– Vi phẫu (nếu cần): Khi mẫu tinh dịch có ít hoặc không có tinh trùng, hay người chồng không thể xuất tinh, bác sĩ có thể tiến hành vi phẫu để lấy tinh trùng từ tinh hoàn hoặc các ống dẫn tinh.

– Lấy mẫu mô (nếu cần): Nếu vi phẫu thất bại, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô từ bên trong tinh hoàn – nơi có thể chứa tinh trùng. Hoặc khi không thấy tinh trùng, bác sĩ có thể đề nghị dùng tinh trùng được hiến tặng để thụ thai.

BƯỚC 2: TẬP HỢP TRỨNG

Người vợ sẽ được tiêm thuốc nhằm kích thích buồng trứng sản xuất ra nhiều trứng trưởng thành để thụ tinh. Bác sĩ tiến hành gây mê và đưa đầu dò siêu âm vào âm đạo để quan sát buồng trứng và tìm các nang trứng. Sau đó, một cây kim mảnh được đưa qua thành âm đạo để chọc hút trứng từ các nang, thường lấy từ  8 – 15 trứng.

tiem-tinh-trung-vao-bao-tuong-noan-4

BƯỚC 3: THỤ TINH

Bác sĩ tiêm từng tinh trùng trực tiếp vào mỗi trứng. Ba ngày sau, mỗi trứng được thụ tinh thành công và trở thành phôi thai.

BƯỚC 4: CHUYỂN PHÔI

Tùy thuộc vào tuổi tác của người vợ và những yếu tố khác, bác sĩ sẽ đưa 1 – 5 phôi thai vào tử cung bằng cách luồn một catheter mảnh qua cổ tử cung.

BƯỚC 5: NUÔI DƯỠNG PHÔI THAI

Nếu thành công, phôi thai sẽ làm tổ ở thành tử cung và phát triển thành thai nhi. Các phôi thai còn dư có thể được trữ đông để dùng ở các chu trình thụ tinh ống nghiệm trong tương lai. Nếu chuyển vào nhiều hơn 1 phôi thai, cơ hội đậu thai sẽ cao hơn nhưng thai phụ có nguy cơ mang đa thai.

BƯỚC 6: THỬ THAI

Người vợ có thể thử thai 2 tuần sau khi phôi thai được đặt vào tử cung.

Niềm vui của đội ngũ IVF Hồng Ngọc là được đồng hành cùng bạn trong suốt hành trình điều trị

Thời gian để hoàn thành một chu trình thụ tinh ống nghiệm với kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) là 4-6 tuần. Để thực hiện kỹ thuật này 2 vợ chồng phải chờ cho buồng trứng đáp ứng với thuốc và để trứng trưởng thành. Trong thời gian đó, 2-3 ngày người vợ phải đi khám một lần để kiểm tra máu và siêu âm.

Vào ngày lấy trứng, cả vợ và chồng cần dành thời gian ở bệnh viện để thu thập trứng và tinh trùng. Khoảng 3 – 5 ngày sau đó, người vợ sẽ tới bệnh viện để chuyển phôi vào tử cung và sau 2 tuần, có thể thử thai.

Tỷ lệ thành công của phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ sinh của phương pháp thụ tinh ống nghiệm (IVF) bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) cũng tương tự IVF cổ điển.

Theo số liệu thống kê ở Mỹ, tỉ lệ phần trăm chu trình IVF cho kết quả sinh được ít nhất một em bé là khoảng:

– 40% ở những phụ nữ dưới 34 tuổi.

– 31% ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 35 – 37.

– 21% ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 38 – 40.

– 11% ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 41 – 42.

– 5% ở những phụ nữ trên 42 tuổi.

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Bệnh viện Hồng Ngọc

ICSI hiện nay là kỹ thuật phổ biến nhất trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Kỹ thuật này giúp điều trị cho hầu hết các trường hợp vô sinh do nam giới, ngoài ra còn góp phần tăng tỉ lệ thành công khi dùng điều trị vô sinh do nguyên nhân khác.

tiem-tinh-trung-vao-bao-tuong-noan-7

Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc đã chính thức hợp tác với một số bệnh viện  điều trị vô sinh hàng đầu… để thực hiện phương pháp thụ tinh ống nghiệm. Theo đó, 1/2 quy trình, bao gồm khám sức khỏe, xác định phác đồ điều trị và tiêm thuốc kích trứng sẽ được thực hiện tại Hồng Ngọc, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại.


TỪ ĐIỂN CÁC THUẬT NGỮ IVF

Việc tìm hiểu trước một số thuật ngữ thường gặp trong điều trị vô sinh, hiếm muộn sẽ giúp bạn chuẩn bị hành trang sẵn sàng cho hành trình tìm kiếm hạnh phúc mang tên con.

Sau khi có được hình dung cơ bản về điều trị vô sinh, hiếm muộn, đừng ngại ngần ghi lại những thắc mắc, câu hỏi mà bạn muốn được giải đáp cụ thể hơn.

Tại Trung tâm IVF Hồng Ngọc, đội ngũ bác sĩ, kĩ thuật viên, tư vấn viên luôn sẵn sàng giải thích cặn kẽ về nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn, tình trạng bệnh, phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp cũng như bất kì thắc mắc nào của bạn.

[accordions_pickplguins id=”21476″]


Những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Tuổi tác người phụ nữ

Đối với việc mang thai, sinh nở thì dù theo hình thức tự nhiên hay thụ tinh trong ống nghiệm thì đều phụ thuộc rất lớn vào tuổi tác và sức khỏe của người mẹ.

Thời điểm lý tưởng nhất để sinh nở là trong khoảng 20-30 tuổi, sau đó, khả năng sinh sản sẽ thấp dần. Đối với những người phụ nữ lớn tuổi thì cơ hội thụ thai thành công sẽ giảm đi, và tỷ lệ phải hủy bỏ phôi cũng cao hơn khi thực hiện IVF.

Khả năng làm tổ (có thai) của một phôi khi cấy vào tử cung là khoảng 15-20% với phôi ngày 2; khoảng 20-25% với phôi ngày 3; 30-35% nếu là phôi ngày 5. Phụ nữ tuổi càng cao thì tỷ lệ thành công giảm dần.

Điều trị càng sớm cơ hội sinh con càng cao

Đối với phương pháp thụ tinh ống nghiệm hay bất kỳ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nào cũng vậy, thời gian vô sinh càng lâu thì việc điều trị càng trở nên khó khăn hơn.

Theo khuyến cáo, nếu sau một năm không dùng các biện pháp tránh thai mà vẫn chưa có con, các cặp vợ chồng cần đi khám sớm tại các cở sở uy tín nhằm tìm ra nguyên nhân, tình trạng đang gặp để kịp thời điều trị đúng hướng, giúp nhanh thành công và không gây ra thêm các biến chứng đáng tiếc.

Nguyên nhân vô sinh

Ngoài chất lượng tinh trùng, tỷ lệ thụ tinh ống nghiệm thành công còn phụ thuộc khá nhiều vào các vấn đề liên quan đến vô sinh nữ như: rối loạn chức năng buồng trứng, dự trữ buồng trứng thấp, sự rụng trứng…

Cụ thể, tỷ lệ thụ thai thành công trong IVF là 33.9% với trường hợp vô sinh do rối loạn phóng noãn và 14.3% với vô sinh do giảm dự trữ buồng trứng. Ngoài ra, các yếu tố như nồng độ thuốc kích trứng cũng có thể tác động tới tỷ lệ mang thai.

Trong khi một số nguyên nhân vô sinh nam ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của IVF, các yếu tố như dị tật tử cung, u xơ tử cung cũng làm giảm khả năng thành công của IVF.

Thành công của IVF phụ thuộc cả vào sự rụng trứng. Rối loạn chức năng của buồng trứng có thể làm giảm cơ hội thành công của IVF. Ngoài ra cần một lượng lớn thuốc kích thích rụng trứng trong khi chuẩn bị IVF cũng là một yếu tố có thể làm giảm tỷ lệ thành công với IVF.

Chế độ dinh dưỡng, vận động cho vợ chồng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thành công của quá trình thụ tinh ống nghiệm, đảm bảo đủ chất và tâp luyện rèn luyện sức khỏe.

Chuẩn bị chuyển phôi

Các cặp đôi nên chuẩn bị sức khỏe trước khi làm IVF khoảng vài tháng để có thể lực và tâm lý tốt nhất. Về dinh dưỡng, cả 2 vợ chồng cần bổ sung đầy đủ tất cả các nhóm chất dinh dưỡng. Với người chồng, nên ăn thực phẩm chứa nhiều sắt kẽm như thịt bò, sò huyết và tăng khẩu phần ăn khi gần đến ngày lấy tinh trùng.

Trong thời gian lên kế hoạch chuẩn bị tiến hành IVF, cả 2 nên tham gia các môn thể thao yêu thích và phù hợp để nâng cao thể lực thể chất, tinh thần. Nên tìm cách để hai vợ chồng có tâm lý thoải mái trước khi bước vào quá trình thực hiện IVF.

Sau khi chuyển phôi

Các cặp đôi cần lưu ý nhiều hơn đến vấn đề dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi và các vấn đề trong sinh hoạt khác. Khẩu phần ăn mỗi ngày nên bổ sung đạm từ thịt gà, thịt bò, thịt heo, hàu, tôm, cua, sữa; ăn nhiều rau, chất xơ, uống nước hoa quả.

Tránh ăn chua cay và các chất kích thích như tiêu, ớt, tránh ăn quá mặn, quá lạnh hoặc quá nóng; uống cà phê, bia, rượu, hút thuốc lá.

Bên cạnh đó, người mẹ cần cung cấp vitamin B9 – đây được xem là vitamin rất cần thiết cho sự hình thành nhân tế bào. Thức ăn chứa nhiều vitamin B9 như: rau chân vịt, giá đỗ, các loại ngũ cốc, thịt gà và một số trái cây tươi như cam, bưởi. Đồng thời, người mẹ cũng cần bổ sung omega 3 như: dầu cá, dầu thực vật, nhằm giúp trí não trẻ phát triển toàn diện từ trong bụng mẹ.

Phòng LAB đạt chuẩn, kỹ thuật viên tay nghề cao

Bác sĩ tiến hành kiểm tra phôi đạt tiêu chuẩn

Thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật liên quan đòi hỏi phải có phòng nuôi cấy trứng non, nuôi cấy phôi đạt tiêu chuẩn nghiêm ngặt, trong đó gồm tiêu chí vô trùng, nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, chất lượng không khí phải luôn ở mức tối ưu nhất.

Bởi trứng non hay phôi khi nuôi cấy ở môi trường bên ngoài tử cung người mẹ rất dễ bị vi khuẩn, bào tử nấm mốc, virus… trong không khí tấn công, ảnh hưởng đến sự phát triển thậm chí ngưng phát triển. Có thể nói, tiêu chuẩn phòng sạch (clean room) đóng vai trò quan trọng vào sự thành bại của thụ tinh trong ống nghiệm.

Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên làm việc trong khu vực phòng labo (phòng nuôi cấy khi thụ tinh trong ống nghiệm) phải được đào tạo kiến thức nâng cao về kỹ thuật kiểm soát chất lượng không khí; quy trình thao tác hàng ngày nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng không khí… Đến thời điểm này, Việt Nam mới chỉ có một vài đơn vị hỗ trợ sinh sản có labo đạt tiêu chuẩn phòng sạch, trong đó có Trung tâm IVF Hồng Ngọc.

Việt Nam được đánh giá là nước thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm hiệu quả hàng đầu trong khu vực và trên thế giới. Ngay tại nước nhà, may mắn vẫn có thể đến với mình khi chọn được nơi điều trị vô sinh hiếm muộn đạt tiêu chuẩn quốc tế và bác sĩ có tay nghề cao.


Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm IVF Hồng Ngọc – Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc

 Add: Tầng 14, số 55 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội

Hotline: 0915.960.139 – 0915.330.016

Tel: +(84-24) 3927 5568 ext 6820/6825

Mail: arthongngoc@hongngochospital.vn

Bài viết liên quan